01Hà Nội105.85159221.029187
02TPHCM106.69836510.77187
06Bình Dương106.665401511.03075776
05Khánh Hòa109.189112.2472
04Đà Nẵng108.22239816.071722
07Bắc Ninh105.956611621.114929
03Hưng Yên105.9183311462420.9020763766272
08Đồng Nai106.87877655029210.9601309833366
0100Ba Đình01105.83061218261721.0333574024099
0101Cầu Giấy01105.78947782516521.0236234850995
0102Đống Đa01105.8239603042621.0161724028724
0103Hai Bà Trưng01105.85820674896221.0043540627936
0104Hoàn Kiếm01105.85425853729221.0293116950541
0105Hoàng Mai01105.86518220.978219
0106Long Biên01105.8782421.046815
0107Tây Hồ01105.82490444183321.0641572540482
0108Thanh Xuân01105.81190109252920.9955798422044
0109Đông Anh01105.79297521.148801
0110Gia Lâm01105.91451168060321.0294719231768
0111Sóc Sơn01105.8466321.23987
0112Thanh Trì01105.85363320.923298
0113Từ Liêm01105.78512191772521.06932331493
0118Hà Đông 01105.77875520.973296
0119Chương Mỹ01105.709333420.9244857
0120Đan Phượng01105.700492921.0977134
0121Hoài Đức01105.709247621.0233831
0122Quốc Oai01105.711736720.9626419
0123Thanh Oai01105.767269120.8961829
0124Thường Tín01105.858764620.8978667
0200Quận 102106.70116110.776308
0201Quận 202106.75114631652810.7923328844183
0202Quận 302106.6868210.782711
0203Quận 402106.7050410.759428
0204Quận 502106.6664210.755969
0205Quận 602106.63987810.748682
0206Quận 702106.71599510.738272
0207Quận 802106.66483910.745399
0208Quận 902106.80826510.864218
0209Quận 1002106.66711910.767632
0210Quận 1102106.64655110.765252
0211Quận 1202106.62804710.853772
0212Quận Gò Vấp02106.66886110.843374
0213Quận Tân Bình02106.65340810.792917
0214Quận Tân Phú02106.63341110.784264
0215Quận Bình Thạnh02106.70824110.805422
0216Quận Phú Nhuận02106.6802810.799164
0217Quận Thủ đức02106.77505210.847393
0218Quận Bình Tân02106.61411610.75795
0219Huyện Củ Chi02106.51090410.993436
0220Huyện Hóc Môn02106.59986510.840108
0221Huyện Bình Chánh02106.65570259094210.7194358728479
0223Huyện Nhà Bè02106.70385360717810.7080507142971
0301Huyện Văn Giang03105.9183311462420.9020763766272
0302Huyện Khoái Châu03105.939359720.8783806
0400Hải Châu04108.2185816.071249
0401Thanh Khê04108.18306716.065502
0402Sơn Trà04108.24093416.084994
0403Ngũ Hành Sơn04108.26076616.004581
0404Liên Chiểu04108.14925216.080357
0405Cẩm Lệ04108.19023816.010954
0406Huyện Hòa Vang04108.1257716.049199
0500Nha Trang05109.189112.2472
0600Huyện Dĩ An06106.76627397537210.9034151363285
0601Huyện Bến Cát06106.635961511.08867044
0602TX Thủ Dầu Một06106.65806293487510.9837032088398
0603Huyện Thuận An06106.72151327133210.9330174420503
0604Huyện Tân Uyên06106.72475337982211.020837756645
0701Từ Sơn07105.956611621.114929
0702Tiên Du07105.990343121.0913872
0801Biên Hoà08106.87877655029210.9601309833366
0802Long Thành08106.94246292114210.8905409007318
0803Vĩnh Cửu08106.89688682556111.0110859150882
0804Trảng Bom08106.94645404815610.9803749836041
0805Nhơn Trạch08106.77736759185710.7109602955282
-1Tất cả
1Cần Bán
3Cho Thuê
2Cần Mua
4Cần Thuê
1Bất kỳ1
16Bất kỳ2
31Bất kỳ3
46Bất kỳ4
2Biệt thự/ villa1
17Biệt thự/ villa2
32Biệt thự/ villa3
47Biệt thự/ villa4
4Chung cư1
19Chung cư2
34Chung cư3
49Chung cư4
3Chung cư CC1
23Dự án2
33Chung cư CC3
50Đất/Mặt bằng4
8Dự án1
20Đất2
35Đất/Mặt bằng3
54KCN/ Xưởng4
5Đất mặt phố1
24KCN/ Xưởng2
39KCN/ Xưởng3
55Khu giải trí4
6Đất quy hoạch1
26Nhà 2
40Khu giải trí3
56Nhà 4
7Đất trong ngõ1
41Nhà mặt phố3
57Nhà trọ4
27BĐS khác2
9KCN/ Xưởng1
44Nhà nghỉ3
60Văn phòng4
11Nhà mặt phố1
42Nhà trọ3
61BĐS khác4
13Nhà trong ngõ1
43Nhà trong ngõ3
14Nhà xây thô1
45Văn phòng3
15BĐS khác1
65BĐS khác3
291Bất kỳ55;24;47;8;60;26;7;46;31;41;32;6;9;49;17;14;19;13;56;23;50;20;16;11;57;45;27;33;4;35;39;1;40;42;3;43;2;61;54;65;5;15;34;44-1-1
103<500 triệu19;16;4;24;1;13;65;27;9;7;15;61-1500
109< 1 tỷ20;26;6;11;3;5;14-11000
216< 10 triệu41;47;33;32-110
210< 5 triệu40;54;50;44;34;45;39;35;56;49;57;60;55-15
222< 2 triệu42-12
93< 2 tỷ17;2-12000
163< 1 triệu31;46-11.09
228< 3 triệu43-13
127< 10 tỷ23;8-110000
1451 tỷ - 3 tỷ26;6;5;3;11;20;14;61;65;15;27;4;1;24;16;9;19;710003000
352500 triệu - 1 tỷ15;1;61;4;27;9;19;13;65;7;24;165001000
17010 triệu - 20 triệu32;41;471020
2405 triệu - 10 triệu45;40;35;34;44;39;49;55;56;50;60;57;54;43510
1641 triệu - 3 triệu31;4613
17510 triệu - 15 triệu33;60;50;57;44;56;54;49;45;34;40;39;55;351015
182 tỷ - 5 tỷ2;1720005000
2293 triệu - 5 triệu4335
2232 triệu - 4 triệu4224
12810 tỷ - 100 tỷ23;810000100000
21820 triệu - 30 triệu41;47;322030
2244 triệu - 6 triệu4246
2473 triệu - 10 triệu46;31310
955 tỷ -10 tỷ17;2;5;6;14;11;20;26500010000
771 tỷ - 2 tỷ1310002000
17615 triệu - 20 triệu33;56;50;60;55;57;54;44;34;35;39;40;45;491520
703 tỷ -5 tỷ11;14;26;20;6;530005000
53100 tỷ -500 tỷ8;23100000500000
243 tỷ - 5 tỷ3;16;15;7;4;27;65;19;61;24;1;930005000
20> 10 tỷ2;17;6;20;26;5;11;1410000-1
25> 5 tỷ3;61;65;15;1;4;27;19;24;7;16;95000-1
54> 500 tỷ8;23500000-1
78> 2 tỷ132000-1
16610 triệu - 30 triệu31;461029.1
231> 10 ttriệu431-1
172> 30 triệu32;47;46;3130-1
177> 20 triệu33;39;45;44;34;35;49;50;57;60;56;40;54;5530-1
21930 triệu - 40 triệu413040
2256 triệu - 8 triệu4268
415Chưa có giá3;32;33;23;2;17;13;43;8;47;57;6;60;61;65;7;56;55;54;50;5;49;46;45;44;31;41;34;35;4;40;39;27;26;1;11;14;15;16;19;20;24;42;900
226> 8 triệu428-1
220> 40 triệu4140-1
288Bất kỳ39;55;24;56;57;23;27;65;20;61;19;7;4;6;26;40;41;35;42;5;34;44;45;33;43;49;50;8;60;32;13;16;31;11;17;47;10;14;46;2;12;9;1;15;3-1-1
313< 20 m244;42;57;12-120
78< 50 m215;16;26;41;31;5;45;50;9;10;27;60;11;6;56;61;13;49;14;7;39;34;46;24;35;1;19;20;4;43;65-150
30950-100 m243;65;7;24;50;19;11;14;10;9;13;6;4;20;46;61;56;49;39;16;27;34;1;41;5;35;31;15;26;1250100
88< 150 m217;2;32;47-1150
294< 3 ha40;8;55;23-13000
275< 100 m233;3-1100
3353 ha - 10 ha55;8;23;40300010000
212150-250 m232;47;17;2150250
21100-200 m23;65;33;61;39;50;35;56;27;6100200
34950-200 m260;4550200
34520-100 m257;42;4420100
310101-200 m243;11;31;9;15;1;13;14;16;46;7;24;49;26;5;41;20100200
6420-50 m2122050
17250-350 m22;17;32;47250350
363>200 m265;43;14;1;26;61;15;6;31;39;35;27;41;16;5;24;20;50;9;11;49;13;7;46;56200-1
22200-300 m23;45;33;60200300
4610 ha - 30 ha8;23;55;401000030000
56>100 m210;4;44;34;57;19;121000-1
306>100m242100-1
111>350 m247;17;32;2350-1
278>300 m233;3300-1
297>30 ha40;55;23;830000-1
351300-500 m260;45300500
321500-1000m245;605001000
322>1000m245;601000-1
0Bất kỳ
2Bắc
4Đông
3Đông Bắc
5Đông Nam
6Nam
8Tây
9Tây Bắc
7Tây Nam
1Chính chủ
2Trung gian
3Đại lý
4Oneret
-1Bất kỳ
Hỗ trợ trực tuyến
Cel: 0918132003
Tel: 04.22181623
Yahoo
Skype
Mail
Tiện ích
  In trang này ra giấy
  Hướng dẫn trang này
  Hướng dẫn kích hoạt tin VIP
Thước Lỗ Ban
  1. Ý nghĩa thước Lỗ Ban

    Lỗ Ban nghiên cứu về cuộc sống con người trong vũ trụ, từ những mối quan hệ giữa con người với thế giới bên ngoài Lỗ Ban đã đẻ ra những khoảng cách kích thước không gian biểu thị sự sinh tồn và suy thoái của cuộc sống con người.
    Thước Lỗ Ban có chiều dài đơn vị gọi là “Thước” ký hiệu là L. Trên mỗi thước (L) này được chia làm 8 cung, ở mỗi cung biểu thị sự định đoạt số mệnh của con người sống trong cái không gian vũ trụ đó.
    Ý nghĩa của thước Lỗ ban trong thực tế là nếu có một ngôi nhà xây đúng hướng, hợp tuổi gia chủ, đúng ngày giờ và vào đúng năm tốt cũng chưa đã tốt hẳn mà lại còn xấu hơn trong thước Lỗ Ban. Mọi kích thước thông thuỷ của các cửa, của căn phòng phạm phải cung xấu làm chìm đắm mọi cái tốt của sự hợp hướng, hợp thời, hợp ngày tháng. Khác với hướng nhà và sự hợp tuổi với thời gian và có thể lựa chọn và điều chỉnh thì kích thước chỉ có thể lấy đúng cung số, nếu lấy phải cung số xấu sẽ gây tai hoạ cho gia chủ.
    Thước Lỗ Ban có 3 loại khác nhau dùng để đo kích thước thông thuỷ, các chi tiết của nhà và những đồ vật nội thất. Mỗi loại kích thước nói trên có cung bậc được xác định một cách nghiêm ngặt và nó đòi hỏi người sử dụng phải hết sức cẩn trọng trong việc ứng dụng từng loại thước vào thực tế, tuyệt đối không được dùng lẫn lộn thước đo thông thuỷ để đo chi tiết nhà hoặc thước đo chi tiết nhà để đo đồ nội thất.
    Xin lưu ý rằng: Với một sự bất cẩn nhỏ nào đó cũng có thể gây nên sự đổ vỡ của cả một cơ nghiệp cho dù đó là sự vô tình. Chính vì vậy để sử dụng tốt “Thước Lỗ Ban” cần phải nghiên cứu nó một cách nghiêm túc và đòi hỏi một sự áp dụng chính xác.

  2. Cách sử dụng thước Lỗ Ban

    1. Đo kích thước rỗng (Thông Thuỷ)
      Thước đo lỗ rỗng như kích thước thông thủy của các loại cửa, lỗ thoáng và không gian thông thuỷ của các tầng nhà. Các kích thước này được tạo bởi sự giới hạn trong một không gian vật chất, chính vì thế nó cũng biểu thị sự ảnh hưởng của những kích thước không gian đó đối với con người thông qua sự thay đổi các kích thước này.
      Thước đo lỗ rỗng (Thông thuỷ) có chiều dài quy đổi ra hệ mét là L = 0,52 mét, như vậy mỗi cung cho kích thước là 0,065 mét. Thứ tự các cung đo từ trái sang phải là:
      Quý nhân - Hiểm họa - Thiên tai - Thiên tài - Phúc lộc - Cô độc - Thiên tặc - Tể tướng
      Ý nghĩa và cách tính các cung như sau:
      1. Cung Quý nhân
        Gặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo
        Cách tính = n x L + (0,15 đến 0,065)
      2. Cung hiểm họa
        Gặp cung hiểm hoạ gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu
        Cách tính = n x L + (0,07 đến 0,13)
      3. Cung thiên tai
        Gặp cung này coi chừng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn
        Cách tính = n x L + (0,135 đến 0,195)
      4. Cung thiên tài
        Gặp cung thiên tài chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui
        Cách tính = n x L + (0,20 đến 0,26)
      5. Cung phúc lộc
        Tại cung phúc lộc chủ nhà luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, năng tài đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui
        Cách tính = n x L + (0,265 đến 0,325)
      6. Cung cô độc
        Cung này gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết
        Cách tính = n x L + (0,33 đến 0,39)
      7. Cung thiên tặc
        Gặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc
        Cách tính = n x L + (0,395 đến 0,455)
      8. Cung tể tướng
        Cung tể tướng tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn bất ngờ
        Cách tính = n x L + (0,46 đến 0,52)

      * Trong đó:
      L = 0,52 mét
      n = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; ...
      Có 4 cung tốt là: Quý nhân - Thiên tài - Phúc lộc - Tể tướng

      * Bảng kích thước chuẩn cho các chi tiết thông thủy của nhà
      Từ cách tính nêu trên cùng với thuyết âm dương, sinh tồn Lỗ Ban đã chọn ra bản kích thước chuẩn để làm cơ sở cho việc lựa chọn các kích thước nhà cửa của mỗi gia đình hoặc mỗi công trình xây dựng

      Phúc Lộc Tể Tướng Quý Nhân Thiên Tài
      (mét) (mét) (mét) (mét)
      0,80 0,50 0,55 0,75
      1,35 1,00 1,10 1,30
      1,85 1,55 1,60 1,80
      2,40 2,05 2,10 2,30
      2,90 2,60 2,65 2,85
      3,40 3,10 3,15 3,35
      3,95 3,60 3,70 3,90
      4,45 4,15 4,20 4,40
      5,00 4,65 4,70 4,90
      5,50 5,20 5,25 5,45

    2. Đo kích thước đặc
      Đo kích thước đặc có nghĩa là đo phủ bì các vật thể là những chi tiết của những công trình hoặc đồ vật trong nội thất ngôi nhà
      Thước đo kích thước đặc có 8 cung như sau:
      Tài - Bệnh - Ly - Nghĩa - Quan - Kiếp - Hại - Bản

      1. Tài: Có nghĩa là tài gồm:
        - Tài đức: có tài và có đức
        - Báo khố: có kho quý
        - Đạt được sáu điều ưng ý
        - Nghênh phúc: Đón điều phúc

      2. Bệnh: Có nghĩa là bệnh gồm:
        - Thoát tài: mất tiền
        - Công sự: bị đến cửa quan
        - Lao chấp: bị tù đày
        - Cô quả: đơn lẻ

      3. Ly: Có nghia là xa cách gồm:
        - Trưởng khố: cầm cố đồ đạc
        - Kiếp tài: của cải mắc tài
        - Quan quỷ: công việc kém tối
        - Thất thoát: bị mất mát

      4. Nghĩa: Có nghĩa là đạt được điều hay lẽ phải gồm:
        - Thêm dinh: thêm người
        - Ích lợi: có lợi, có ích
        - Quý tử: sinh con quý tử
        - Dại cát: nhiều điều hay

      5. Quan: Có nghĩa là người chủ gồm:
        - Thuận khoa: tiến đường công danh
        - Hoành tài: tiền nhiều
        - Tiến ích: ích lợi tăng
        - Phú quý: Giầu sang

      6. Kiếp: Có nghĩa là tai nạn gồm:
        - Tử biệt: chết chóc
        - Thoái khẩu: mất người
        - Ly hương: bỏ quê mà đi
        - Tài thất: mất tiền

      7. Hại: Có nghĩa là bị xấu gồm:
        - Tai chi: tai nạn đến
        - Tử tuyệt: chết chóc
        - Bệnh lâm: mắc bệnh
        - Khẩu thiệt: cãi nhau

      8. Bản: Có nghĩa là gốc gồm:
        - Tài chí: tiền tài đến
        - Đăng khoa: đỗ đạt
        - Tiến bảo: Được dâng của quý
        - Hưng vượng: làm ăn phát đạt

      Như vậy trong 8 cung nói trên chỉ có 4 cung là tốt gồm:
      Tài - Nghĩa - Quan - Bản

      Khi chọn kích thước thì chỉ nên chọn theo 4 cung này
      Để đo kích thưứoc đặc có hai loi khác nhau
      - Thước đo chi tiết nhà có chiều dài mỗi cung là 53,62 mm
      - Thước đo đồ nội thất có chiều dài mỗi cung là 48,75 mm
      Sau đây là cách tính kích thước các cung:

      ** Thước đo chi tiết nhà
      Tài = n x L + (0,010 đến 0,053)
      Bệnh = n x L + (0,055 đến 0,107)
      Ly = n x L + (0,110 đến 0,160)
      Nghĩa = n x L + (0,162 đến 0,214)
      Quan = n x L + (0,216 đến 0,268)
      Kiếp = n x L + (0,270 đến 0,321)
      Hại = n x L + (0,323 đến 0,375)
      Bản = n x L + (0,377 đến 0,429)

      * Trong đó:
      n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 ...
      L = 0,429 mét

      * Bảng kích thước chuẩn để làm các chi tiết nhà:

      Tài Nghĩa Quan Bản
      (mét) (mét) (mét) (mét)
      0,90 0,60 0,65 0,85
      1,30 1,50 1,10 1,25
      1,75 1,50 1,55 1,70
      2,20 1,90 1,95 2,10
      2,60 2,35 2,40 2,55
      3,05 2,75 2,80 3,00
      3,45 3,20 3,25 3,85
      3,90 3,60 3,70 4,25
      4,30 4,05 4,10 4,70
      4,75 4,50 4,55 5,10
      5,20 4,90 4,95 5,55

      ** Thước đo đồ vật trong nội thất
      Tài = n x L + (0,010 đến 0,048)
      Bệnh = n x L + (0,050 đến 0,097)
      Ly = n x L + (0,100 đến 0,146)
      Nghĩa = n x L + (0,150 đến 0,195)
      Quan = n x L + (0,200 đến 0,240)
      Kiếp = n x L + (0,245 đến 0,290)
      Hại = n x L + (0,295 đến 0,340)
      Bản = n x L + (0,345 đến 0,390)

      * Trong đó:
      n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 ...
      L = 0,390 mét

      * Bảng kích thước chuẩn để làm đồ nội thất:

      Tài Nghĩa Quan Bản
      (mét) (mét) (mét) (mét)
      0,42 0,55 0,60 0,75
      1,82 1,95 1,00 1,15
      1,20 1,35 1,40 1,55
      1,60 1,75 1,80 1,95
      1,98 2,10 2,15 2,30
      2,35 2,50 2,55 2,70
      2,75 2,90 2,95 3,10
      3,15 3,30 3,35 3,50

    3. Cách tính bậc thang
      Số lượng bậc thang trong dãy số đếm được xác định trong giới hạn của hai tấm sàn, theo nguyên tắc tính từ dưới lên trên
      Những bậc chiếu nghỉ lớn trong thực tế được sử dụng như một sàn nhà, nó không còn chức năng là một bậc chuyển tiếp nữa thì bậc đó coi như sàn
      Đồng thời có những bậc chiếu nghỉ lớn nhưng không có chức năng sử dụng làm sàn thì nó vẫn được coi như một bậc trong nhịp thang
      Khi xác định số bậc thang cần lưu ý đến bậc cuối cùng trong dãy số đếm giữa hai tấm sàn phải thuộc về một trong các số cung tốt sau đây:
      Tài - Nghĩa - Quan - Bản
      Về ý nghĩa của các cung như đã nêu ở trên, nếu kết quả không đặng cung tốt thì phải chia lại bậc thang để tránh mọi điểm xấu ám ảnh bên cuộc sống của gia chủ.